Trang chủ Liên hệ

Tìm doanh nghiệp
Về trang chủ Trang chủ Giới thiệu Liên hệ Đăng nhập
 
KHẢO SÁT NHANH
Bạn quan tâm mục nào nhất trên Website?:
 
   Xem kết quả
Đường dây nóng
Số phone
Phó Giám đốc
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Ông Lê Kim Hoàng
Điện thoại: 0913930268

Bộ phận 1 cửa
0259.3891675
Tiếp nhận phản ánh kiến nghị
Nơi nhận :
Văn phòng Sở - Sở Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ :
Số 57 đường 16 tháng 4, TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Email :
sokhdt@ninhthuan.gov.vn
Điện thoại :
0259.3822694 - 2211586
Kế hoạch Phát triển KT-XH

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013

Năm 2013 là năm bản lề của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2011-2015, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo đà để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm. Triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, theo nhiều dự báo thì tình hình kinh tế thế giới năm 2013 sẽ có chuyển biến tích cực hơn năm 2012, nhưng còn nhiều khó khăn và diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro, thương mại toàn cầu phục hồi chậm, tốc độ tăng trưởng dự báo là có cao hơn năm 2012 nhưng không nhiều.

Tình hình trong nước: Các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ tiếp tục phát huy hiệu quả tích cực, lạm phát tiếp tục được kiềm chế, các nguồn vốn tín dụng có khả năng khơi thông tốt hơn. Tuy nhiên, theo nhiều dự báo thì còn nhiều khó khăn, kinh tế vĩ mô chưa thật ổn định, nguy cơ tái lạm phát cao còn lớn; việc tiếp tục thực hiện chính sách cắt giảm đầu tư công làm cho nguồn lực đầu tư giảm mạnh, khả năng thu hút ODA sẽ khó khăn hơn khi nước ta đã thoát khỏi nước có thu nhập thấp.

 - Trong tỉnh: Việc xúc tiến triển khai xây dựng các nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh sẽ tạo động lực thu hút các nguồn lực đầu tư mới, cùng với việc triển khai thực hiện các chủ trương lớn về phát triển kinh tế-xã hội những năm gần đây và nhất là tác động lan tỏa sau các Hội nghị xúc tiến đầu tư vào tỉnh, góp phần nâng cao vị thế, tăng sức hấp dẫn đầu tư, nhất là các lĩnh vực tỉnh có lợi thế, sẽ tác động tích cực đến phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh trong năm 2013 và các năm tiếp theo. Bên cạnh đó, dự báo còn nhiều khó khăn, nhất là những khó khăn vốn có của nền kinh tế, nhiều mục tiêu quan trọng sau 2 năm thực hiện đạt được còn thấp xa so với kế hoạch 5 năm 2011-2015, trong bối cảnh tiếp tục kiềm chế lạm phát, thắc chặt đầu tư công, làm cho nguồn lực đầu tư vốn hạn chế càng hạn chế hơn, một số công trình kết cấu hạ tầng quan trọng mong muốn được đẩy nhanh tiến độ hoàn thành nhưng nhiều khả năng không bố trí đủ vốn; doanh nghiệp trong tỉnh chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, sức cạnh tranh thấp sẽ tiếp tục còn khó khăn, nhất là khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn và thị trường, là những thách thức lớn đối với tỉnh.

II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH 2013:
1. Mục tiêu tổng quát :

Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; tập trung khai thác tốt nhất các tiềm năng, lợi thế nhằm tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2013 và các năm tiếp theo, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2012, tạo tiền đề phấn đấu hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội 5 năm 2011-2015; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch năm 2013:

a) Về kinh tế: Phấn đấu đạt các chỉ tiêu: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 12-13%, GDP bình quân đầu người đạt 23,1 triệu đồng; giá trị gia tăng các ngành: Nông, lâm nghiệp tăng 4-5%, thuỷ sản tăng 5-6%, công nghiệp-xây dựng tăng 19-20%, dịch vụ tăng 14-15%; cơ cấu kinh tế: nông lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 37-38%, công nghiệp-xây dựng chiếm 24-25%, dịch vụ chiếm 36-37%; thu ngân sách trên địa bàn 1.337 tỷ đồng; giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 70 triệu USD tăng 13%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội 8.660 tỷ đồng tăng 20,3% so với năm 2012.

b) Về xã hội: Phấn đấu đạt các  chỉ tiêu: Mức giảm tỷ lệ sinh 0,28%0, tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,17%; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi 1%; giải quyết việc làm mới cho 15,5 ngàn lao động; giảm tỷ lệ hộ nghèo 2%; đào tạo nghề cho 9.500 lao động, trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn 4.000 lao động.

c) Về môi trường: Phấn đấu đạt các chỉ tiêu: Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 84%, tăng 1%; giữ độ che phủ rừng đạt 44%; tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có công trình hợp vệ sinh đạt 66%, tăng 3%.

III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC:

1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế: Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và đầu tư, nâng cao chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nội bộ ngành theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành có giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh để nâng cao hiệu quả và giá trị gia tăng, cụ thể:   

a) Nông, lâm nghiệp: Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng, sản xuất sạch để phát triển bền vững; mở rộng qui mô sản xuất ở các vùng chủ động tưới; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng có giá trị gia tăng cao, có hiệu quả phù hợp với điều kiện của từng vùng và theo nhu cầu của thị trường, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, chú trọng ứng dụng công nghệ sinh học để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trên một ha đất canh tác, phấn đấu đạt 58-60 triệu đồng/ha.

Phát triển chăn nuôi bền vững theo hướng đầu tư thâm canh và bán công nghiệp, thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, duy trì quy mô và tập trung nâng cao chất lượng đàn gia súc, nâng tỷ lệ sinh hóa đàn bò đạt 38%.

Đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới, thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng và hỗ trợ phát triển sản xuất nhiều hơn cho các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn đến 2015.

Thực hiện tốt chủ trương phát triển kinh tế rừng, tăng cường công tác bảo vệ và phòng chống phá rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng kinh tế, bảo đảm giữ độ che phủ rừng theo mục tiêu đề ra.

b) Thuỷ sản: Tiếp tục phát huy lợi thế về sản xuất giống và tăng qui mô sản xuất, phấn đấu đạt 16,5 tỷ con giống; phát triển khai thác thủy sản theo hướng đánh bắt xa bờ, triển khai các chính sách hỗ trợ ngư dân đầu tư đóng mới tàu thuyền công suất lớn để nâng cao hiệu quả nghề khai thác, phấn đấu đạt sản lượng khai thác khoảng 65 ngàn tấn; mở rộng qui mô nuôi tôm thương phẩm theo hướng công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường vùng nuôi, phòng chống dịch bệnh, phấn đấu đạt sản lượng 7.600 tấn, bảo đảm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.    

c) Công nghiệp - Xây dựng:

- Sản xuất công nghiệp: Phát triển công nghiệp theo hướng sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường; mở rộng quy mô sản xuất các cơ sở công nghiệp hiện có; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đang triển khai như dự án nhà máy bia, thủy điện hạ Sông Pha 1, khoáng sản Ti tan, bao bì nhựa cao cấp, chế biến tôm xuất khẩu...để tăng năng lực sản xuất mới, tạo tăng trưởng cho năm 2013 và các năm tiếp theo. Triển khai có hiệu quả đề án phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp, tiếp tục hỗ trợ xây dựng thương hiệu một số sản phẩm làng nghề đặc thù.

Tăng cường công tác khuyến công, ưu tiên nguồn lực đào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề, hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu sản phẩm, đổi mới thiết bị công nghệ thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng.

- Xây dựng : Trọng tâm là đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng đô thị, bảo đảm đáp ứng tốt nhất cho yêu cầu đô thị hóa và phát triển kinh tế của địa phương. Tập trung đầu tư hạ tầng đô thị, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tuyến đường Hải Thượng Lãn Ông, Nguyễn Văn Cừ-Nguyễn Thị Minh Khai; hoàn thành hệ thống thoát nước thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và các thị trấn Phước Dân, Tân Sơn, phấn đấu giải quyết cơ bản tình trạng ngập úng cục bộ ở các đô thị; tiếp tục triển khai chương trình phát triển nhà ở xã hội.

d) Các ngành dịch vụ:

- Về Thương mại: Phấn đấu trong năm 2013, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 21-22%, hình thành và phát triển các kênh phân phối lớn, mở rộng hệ thống bán lẻ và phát triển thương mại miền núi tạo lưu thông hàng hóa thông suốt giữa các vùng miền; tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn” đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân vùng nông thôn, miền núi; tăng cường công tác quản lý thị trường, triển khai các biện pháp bình ổn thị trường góp phần kiềm chế lạm phát. 

- Du lịch: Tập trung khai thác thế mạnh về du lịch biển, liên kết phát triển mạng lưới tour, tuyến du lịch trong và ngoài nước, kết hợp du lịch biển với du lịch văn hoá, các làng nghề truyền thống, đẩy mạnh loại hình du lịch sự kiện (Mice) để thu hút khách du lịch. Hoàn thành và đưa vào hoạt động khu du lịch Nam Núi Chúa, đẩy nhanh tiến độ đầu tư một số dự án du lịch qui mô lớn ở các khu vực Bình Tiên- Vĩnh Hy, Mũi Dinh, Bình Sơn-Ninh Chữ; phấn đấu trong năm 2013 thu hút trên 1 triệu lượt khách du lịch, tăng khoảng 16%.

- Dịch vụ vận tải: Tiếp tục đầu tư mới các phương tiện vận tải hiện đại đi đôi với nâng cao chất lượng dịch vụ; phấn đấu tổng mức luân chuyển hàng hoá tăng 15% và luân chuyển hành khách tăng 30%.

- Dich vụ Bưu chính-Viễn thông: Phát triển hạ tầng viễn thông theo hướng hiện đại gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng lưới đến các khu đô thị, khu công nghiệp, phát triển hạ tầng thông tin phục vụ công tác phòng tránh thiên tai, quốc phòng - an ninh, đánh bắt thủy sản trên biển; phấn đấu đạt mật độ 23 máy điện thoại/100 dân, 4 thuê bao internet/100 dân.

e) Hoạt động xuất khẩu: Phấn đấu giá trị xuất khẩu đạt khoảng 70 triệu USD, tăng 13%, khai thác tốt nhất năng lực chế biến thủy sản xuất khẩu hiện có và thúc đẩy tăng nhanh năng lực sản xuất mới, duy trì xuất khẩu mặt hàng nông sản, mở rộng qui mô xuất khẩu một số mặt hàng mới như đá granite, muối cao cấp, nước yến, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm may mặc.

f) Thu, chi ngân sách và hoạt động ngân hàng:

- Thu ngân sách: Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 1.337 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 945 tỷ đồng, thu Hải quan 392 tỷ đồng; tăng cường công tác quản lý thu ngân sách, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, nhất là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, tài nguyên khoáng sản, khai thác và chế biến vật liệu xây dựng, tích cực thu hồi các khoản nợ đọng thuế; đồng thời thực hiện đầy đủ chính sách miễn, giảm, giãn một số nguồn thu ngân sách nhà nước cho các tổ chức và cá nhân theo quy định.  

- Chi ngân sách: Tổng chi cân đối ngân sách địa phương dự kiến khoảng 3.097 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên và chi khác khoảng 2.147 tỷ đồng, chi đầu tư xây dựng cơ bản khoảng 950 tỷ đồng. Thực hiện nghiêm chủ trương tiết kiệm trong chi ngân sách; nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ đầu tư phát triển để hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Về hoạt động ngân hàng: Đẩy mạnh huy động vốn tăng tối thiểu 22% nhằm bảo đảm tốt hơn nhu cầu vốn vay cho nền kinh tế, tăng trưởng dư nợ 18-20%, ưu tiên vốn thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, xuất khẩu và các những lĩnh vực tỉnh có lợi thế.  

g) Phát triển kinh tế tập thể:

Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể; nhân rộng các mô hình HTX kiểu mới; nâng cao vai trò khu vực kinh tế tập thể trong phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới, làm cầu nối triển khai các chủ trương, chính sách của Nhà nước góp phần giải quyết các vấn đề an sinh xã hội. 

h) Đầu tư phát triển: Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, đảm bảo cho yêu cầu tăng trưởng năm 2013 và hướng đến mục tiêu 5 năm 2011-2015. Phấn đấu huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt 8.660 tỷ đồng, tăng 20,3%, trong đó vốn NSNN đạt 2.160 tỷ đồng, chiếm 25%, huy động vốn các thành phần kinh tế và dân cư khoảng 6.500 tỷ đồng, chiếm 75% trên tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

- Đối với vốn đầu tư ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý:

Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 về tăng cường công tác quản lý đầu tư nguồn vốn NSNN và trái phiếu Chính phủ và Chỉ thị 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng trong XDCB. Thực hiện nhất quán chủ trương tập trung ưu tiên vốn thanh toán các công trình hoàn thành để đến năm 2015 giải quyết dứt điểm nợ đọng XDCB, không để phát sinh nợ đọng mới; bố trí kế hoạch vốn tập trung, không dàn trải, tiếp tục quan tâm hỗ trợ đầu tư nhiều hơn cho thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, huyện mới tái lập, huyện nghèo 30a, cho các vùng còn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Đối với vốn ODA: Đẩy nhanh tiến độ các dự án đang triển khai, đồng thời tập trung thu hút mạnh hơn các nguồn vốn ODA mới, nhất là các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của ngân hàng Hải ngoại Nhật bản, JICA.

- Đối với nguồn vốn ngân sách do các Bộ ngành Trung ương quản lý: Phối hợp chặt chẻ hơn với các Bộ, ngành tập trung triển khai bảo đảm tiến độ thực hiện các công trình thuộc lĩnh vực thủy lợi, giao thông, như hệ thống thủy lợi Tân Mỹ, Đầm Nại, Quốc lộ 27.

- Đối với vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và vốn FDI:

Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ hơn nữa môi trường đầu tư - kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể để các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai, nhất là các dự án quy mô lớn thuộc các lĩnh vực tỉnh có lợi thế, như các dự án điện gió, du lịch, sản xuất công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp, chế biến khoáng sản Titan. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương rà soát các dự án đầu tư để kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc phát sinh; đồng thời qua đó kịp thời xử lý các dự án đầu tư chậm tiến độ và không có khả năng thực hiện.

2. Lĩnh vực Xã hội:

a) Giáo dục-Đào tạo và khoa học công nghệ:

- Về giáo dục: Trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục, tiếp tục đầu tư cơ sở trường lớp học theo hướng đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến cuối năm 2013 có 22,2% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia, 34% số học sinh Tiểu học được học 2 buổi/ngày; đẩy nhanh tiến độ triển khai các chương trình, đề án phát triển giáo dục giai đoạn đến năm 2015 đã được phê duyệt; thực hiện có kết quả chủ trương xã hội hóa lĩnh vực giáo dục.

- Về Đào tạo: Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn đến năm 2020, đẩy nhanh tiến độ đầu tư nâng cấp trường Cao đẳng nghề, nâng cao hiệu quả hoạt động của Phân hiệu Đại học Nông Lâm; đẩy mạnh xã hội hóa trong đào tạo nghề, xúc tiến hợp tác với các cơ sở dạy nghề có uy tín, có thương hiệu trong và ngoài nước thành lập cơ sở dạy nghề tại tỉnh. 

- Về khoa học công nghệ:Triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ giai đoạn đến năm 2020; tập trung triển khai các đề tài khoa học mới, có tính ứng dụng cao, nhất là chuyển giao ứng dụng giống mới, công nghệ sinh học trong nông nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh; tăng cường hợp tác với các cơ quan khoa học trong nước và ngoài nước nghiên cứu triển khai các đề tài chống sa mạc hóa, ứng phó biển đổi khí hậu toàn cầu.

b) Y tế, Dân số-kế hoạch hóa gia đình:

Tăng cường y tế dự phòng, nâng cao khả năng phòng chống dịch bệnh; thực hiện tốt chương trình liên kết đào tạo và chuyển giao công nghệ của các bệnh viện Trung ương. Tăng cường công tác vệ sinh an toàn thực phẩm; tiếp tục triển khai chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản/KHHGĐ. Đẩy mạnh công tác bảo hiểm y tế toàn dân; thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa và đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư lĩnh vực y tế. 

c) Các vấn đề về trẻ em, bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ:

Tiếp tục triển khai chương trình chăm sóc, bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015, lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm, ưu tiên nguồn lực để giải quyết một số vấn đề về trẻ em đang bức xúc, có biện pháp giảm tai nạn thương tích cho trẻ em. Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2012-2015, từng bước bảo đảm về bình đẳng giới trong mọi phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; ưu tiên trong giải quyết việc làm, tiếp cận vốn tín dụng và thực hiện bình đẳng các chính sách về tiền lương, phụ nữ có con nhỏ, làm tốt công tác truyền thông chống bạo hành trong gia đình.

d) Giải quyết việc làm và xóa đói gỉam nghèo, thực hiện chính sách an sinh xã hội:

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG giảm nghèo giai đoạn 2012-2015; huy động và lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực từ các chương trình, đề án giảm nghèo để giảm nghèo bền vững, nhất là huyện nghèo Bác Ái theo Nghị quyết 30a; thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội của Chính phủ về khám chữa bệnh, hỗ trợ giáo dục, hỗ trợ về nhà ở và nước sinh hoạt, chính sách tín dụng cho hộ nghèo, học sinh, sinh viên nghèo vay vốn. Phấn đấu năm 2013, giảm 2% hộ nghèo, trong đó giảm tỷ lệ hộ nghèo ở huyện nghèo Bác Ái từ 7-8%.     

Tăng cường vai trò nhà nước trong giải quyết việc làm, giải quyết việc làm mới cho 15,5 ngàn lao động, trong đó có từ 120 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, trong số đó có 30 lao động ở huyện nghèo Bác Ái theo Nghị quyết 30a; giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn dưới 3,5%, nâng thời gian sử dụng lao động ở nông thôn đạt 86%.    

e) Văn hoá thông tin, Phát thanh truyền hình và Thể dục thể thao:

Trọng tâm là đẩy mạnh tuyên truyền việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết Trung 4 khóa XI “ Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, tuyên truyền các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn trong năm; thông tin đầy đủ, kịp thời sâu rộng trong nhân dân về các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế-xã hội của Trung ương và của tỉnh; tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phát triển phong trào thể dục-thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao đối với những bộ môn tỉnh có thế mạnh; tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động phát thanh truyền hình.

3. Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng đất đai, khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước; có kế hoạch đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và đất nông nghiệp cho các hộ gia đình; triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh, sạch”; giám sát chặt chẽ các điều kiện về môi trường đối với các dự án đầu tư, nhất là các dự án khai thác khoáng sản.

4. Công tác nội chính và xây dựng chính quyền:

- Tiếp tục triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020, tập trung kiện toàn bộ máy tổ chức các cơ quan nhà nước và tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức.

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 49-NQ/TW về chiến lược cải cách công tác tư pháp đến năm 2020 và Kết luận 79-KL/TW ngày 28/7/2010 của Bộ Chính trị về Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan điều tra; nâng cao chất lượng thẩm định, rà soát văn bản, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho những đối tượng ở vùng nông thôn, vùng sâu, người nghèo.   

5. Quốc phòng-An ninh:

Tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt các Nghị quyết, Chỉ thị của Trung ương và của tỉnh về thực hiện Chiến lược bảo vệ tổ quốc, bảo vệ an ninh quốc gia, tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới; thực hiện tốt công tác giáo dục kiến thức quốc phòng toàn dân, tổ chức giao quân kế hoạch năm 2013 đạt chỉ tiêu, bảo đảm chất lượng; thực hiện tốt Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy; nắm bắt và xử lý kịp thời diễn biến về tình hình an ninh nông thôn, an ninh kinh tế, an ninh trong khu vực có các dự án trọng điểm đang triển khai, an ninh trật tự trên biển và bảo vệ chủ quyền trên biển, giữ vững an ninh chính trị trong mọi tình huống, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

V. Các nhóm giải pháp chủ yếu:

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền với nhiều hình thức đa dạng, thông tin đầy đủ, kịp thời về những chủ trương, chính sách phát triển kinh tế-xã hội của Trung ương và của tỉnh để tạo sự đồng thuận trong nhân dân.   

2. Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển, trước hết tập trung huy động tốt nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, phối hợp chặt chẽ với các Bộ ngành Trung ương trong triển khai các dự án trên địa bàn tỉnh, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ hơn nữa môi trường đầu tư-kinh doanh để thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và thể thao.

3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước: Tiếp tục kiện toàn các cơ quan nhà nước, nhất là chính quyền cơ sở; tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong giải quyết tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về thủ tục hành chính trong đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường tạo thuận lợi tốt nhất cho các nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án; nâng cao hơn nữa tính chủ động trong tham mưu đề xuất; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính.

4. Tích cực và chủ động hội nhập quốc tế, cập nhật thông tin về diễn biến kinh tế thế giới và trong nước để nâng cao hơn nữa chất lượng phân tích dự báo; tăng cường quảng bá thương hiệu các sản phẩm đặc thù, xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường.

5. Có giải pháp đồng bộ trong triển khai các Chương trình, đề án đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2012-2015; đẩy mạnh xúc tiến mời gọi các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước đầu tư thành lập cơ sở đào tạo tại tỉnh.

6. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình hợp tác đã được ký kết với các tỉnh trong vùng Nam Trung bộ và 9 tỉnh miền Trung, rà soát và có kế hoạch tổ chức thực hiện các thỏa thuận hợp tác đầu tư với các Tập đoàn kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

7. Tăng cường đối thoại trực tiếp trong thực hiện giải quyết khiếu nại tố cáo, rà soát để giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại kéo dài, nâng cao hiệu quả công tác hòa giải cơ sở và thi hành án dân sự; đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ./.

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP

PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2013

Năm 2013 là năm bản lề của kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2011-2015, có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tạo đà để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch 5 năm. Triển khai nhiệm vụ kế hoạch năm 2013 trong bối cảnh còn nhiều khó khăn, theo nhiều dự báo thì tình hình kinh tế thế giới năm 2013 sẽ có chuyển biến tích cực hơn năm 2012, nhưng còn nhiều khó khăn và diễn biến phức tạp, tiềm ẩn nhiều rủi ro, thương mại toàn cầu phục hồi chậm, tốc độ tăng trưởng dự báo là có cao hơn năm 2012 nhưng không nhiều.

Tình hình trong nước: Các chính sách điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ tiếp tục phát huy hiệu quả tích cực, lạm phát tiếp tục được kiềm chế, các nguồn vốn tín dụng có khả năng khơi thông tốt hơn. Tuy nhiên, theo nhiều dự báo thì còn nhiều khó khăn, kinh tế vĩ mô chưa thật ổn định, nguy cơ tái lạm phát cao còn lớn; việc tiếp tục thực hiện chính sách cắt giảm đầu tư công làm cho nguồn lực đầu tư giảm mạnh, khả năng thu hút ODA sẽ khó khăn hơn khi nước ta đã thoát khỏi nước có thu nhập thấp.

 - Trong tỉnh: Việc xúc tiến triển khai xây dựng các nhà máy điện hạt nhân tại tỉnh sẽ tạo động lực thu hút các nguồn lực đầu tư mới, cùng với việc triển khai thực hiện các chủ trương lớn về phát triển kinh tế-xã hội những năm gần đây và nhất là tác động lan tỏa sau các Hội nghị xúc tiến đầu tư vào tỉnh, góp phần nâng cao vị thế, tăng sức hấp dẫn đầu tư, nhất là các lĩnh vực tỉnh có lợi thế, sẽ tác động tích cực đến phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh trong năm 2013 và các năm tiếp theo. Bên cạnh đó, dự báo còn nhiều khó khăn, nhất là những khó khăn vốn có của nền kinh tế, nhiều mục tiêu quan trọng sau 2 năm thực hiện đạt được còn thấp xa so với kế hoạch 5 năm 2011-2015, trong bối cảnh tiếp tục kiềm chế lạm phát, thắc chặt đầu tư công, làm cho nguồn lực đầu tư vốn hạn chế càng hạn chế hơn, một số công trình kết cấu hạ tầng quan trọng mong muốn được đẩy nhanh tiến độ hoàn thành nhưng nhiều khả năng không bố trí đủ vốn; doanh nghiệp trong tỉnh chủ yếu là doanh nghiệp nhỏ và vừa, sức cạnh tranh thấp sẽ tiếp tục còn khó khăn, nhất là khó khăn trong tiếp cận nguồn vốn và thị trường, là những thách thức lớn đối với tỉnh.

II. MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU CHỦ YẾU CỦA KẾ HOẠCH 2013:
1. Mục tiêu tổng quát :

Tiếp tục thực hiện mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô; tập trung khai thác tốt nhất các tiềm năng, lợi thế nhằm tạo nguồn lực cho đầu tư phát triển nhanh và bền vững kinh tế - xã hội của tỉnh trong năm 2013 và các năm tiếp theo, phấn đấu đạt tốc độ tăng trưởng cao hơn năm 2012, tạo tiền đề phấn đấu hoàn thành các mục tiêu phát triển kinh tế -xã hội 5 năm 2011-2015; giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường để phát triển bền vững.

2. Các chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch năm 2013:

a) Về kinh tế: Phấn đấu đạt các chỉ tiêu: Tốc độ tăng trưởng GDP đạt 12-13%, GDP bình quân đầu người đạt 23,1 triệu đồng; giá trị gia tăng các ngành: Nông, lâm nghiệp tăng 4-5%, thuỷ sản tăng 5-6%, công nghiệp-xây dựng tăng 19-20%, dịch vụ tăng 14-15%; cơ cấu kinh tế: nông lâm nghiệp và thuỷ sản chiếm 37-38%, công nghiệp-xây dựng chiếm 24-25%, dịch vụ chiếm 36-37%; thu ngân sách trên địa bàn 1.337 tỷ đồng; giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 70 triệu USD tăng 13%; tổng vốn đầu tư toàn xã hội 8.660 tỷ đồng tăng 20,3% so với năm 2012.

b) Về xã hội: Phấn đấu đạt các  chỉ tiêu: Mức giảm tỷ lệ sinh 0,28%0, tốc độ tăng dân số tự nhiên 1,17%; giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi 1%; giải quyết việc làm mới cho 15,5 ngàn lao động; giảm tỷ lệ hộ nghèo 2%; đào tạo nghề cho 9.500 lao động, trong đó dạy nghề cho lao động nông thôn 4.000 lao động.

c) Về môi trường: Phấn đấu đạt các chỉ tiêu: Tỷ lệ dân số nông thôn được cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh đạt 84%, tăng 1%; giữ độ che phủ rừng đạt 44%; tỷ lệ hộ gia đình nông thôn có công trình hợp vệ sinh đạt 66%, tăng 3%.

III. NHIỆM VỤ CHỦ YẾU PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC:

1. Nhiệm vụ phát triển kinh tế: Tập trung tháo gỡ khó khăn, vướng mắc để thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh và đầu tư, nâng cao chất lượng tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu sản xuất nội bộ ngành theo hướng tăng nhanh tỷ trọng các ngành có giá trị gia tăng cao, có khả năng cạnh tranh để nâng cao hiệu quả và giá trị gia tăng, cụ thể:   

a) Nông, lâm nghiệp: Phát triển nông nghiệp theo hướng nâng cao chất lượng tăng trưởng, sản xuất sạch để phát triển bền vững; mở rộng qui mô sản xuất ở các vùng chủ động tưới; đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng có giá trị gia tăng cao, có hiệu quả phù hợp với điều kiện của từng vùng và theo nhu cầu của thị trường, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất, chú trọng ứng dụng công nghệ sinh học để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất trên một ha đất canh tác, phấn đấu đạt 58-60 triệu đồng/ha.

Phát triển chăn nuôi bền vững theo hướng đầu tư thâm canh và bán công nghiệp, thực hiện tốt công tác phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn thực phẩm, duy trì quy mô và tập trung nâng cao chất lượng đàn gia súc, nâng tỷ lệ sinh hóa đàn bò đạt 38%.

Đẩy nhanh tiến độ triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới, thực hiện lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, ưu tiên đầu tư kết cấu hạ tầng và hỗ trợ phát triển sản xuất nhiều hơn cho các xã xây dựng nông thôn mới giai đoạn đến 2015.

Thực hiện tốt chủ trương phát triển kinh tế rừng, tăng cường công tác bảo vệ và phòng chống phá rừng, khoanh nuôi tái sinh và trồng rừng kinh tế, bảo đảm giữ độ che phủ rừng theo mục tiêu đề ra.

b) Thuỷ sản: Tiếp tục phát huy lợi thế về sản xuất giống và tăng qui mô sản xuất, phấn đấu đạt 16,5 tỷ con giống; phát triển khai thác thủy sản theo hướng đánh bắt xa bờ, triển khai các chính sách hỗ trợ ngư dân đầu tư đóng mới tàu thuyền công suất lớn để nâng cao hiệu quả nghề khai thác, phấn đấu đạt sản lượng khai thác khoảng 65 ngàn tấn; mở rộng qui mô nuôi tôm thương phẩm theo hướng công nghiệp đi đôi với bảo vệ môi trường vùng nuôi, phòng chống dịch bệnh, phấn đấu đạt sản lượng 7.600 tấn, bảo đảm cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.    

c) Công nghiệp - Xây dựng:

- Sản xuất công nghiệp: Phát triển công nghiệp theo hướng sản xuất sạch, tiết kiệm năng lượng và thân thiện môi trường; mở rộng quy mô sản xuất các cơ sở công nghiệp hiện có; đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các dự án đang triển khai như dự án nhà máy bia, thủy điện hạ Sông Pha 1, khoáng sản Ti tan, bao bì nhựa cao cấp, chế biến tôm xuất khẩu...để tăng năng lực sản xuất mới, tạo tăng trưởng cho năm 2013 và các năm tiếp theo. Triển khai có hiệu quả đề án phát triển làng nghề tiểu thủ công nghiệp, tiếp tục hỗ trợ xây dựng thương hiệu một số sản phẩm làng nghề đặc thù.

Tăng cường công tác khuyến công, ưu tiên nguồn lực đào tạo lực lượng công nhân kỹ thuật có tay nghề, hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại, xây dựng thương hiệu sản phẩm, đổi mới thiết bị công nghệ thân thiện môi trường và tiết kiệm năng lượng.

- Xây dựng : Trọng tâm là đẩy nhanh tiến độ và nâng cao chất lượng công tác quy hoạch xây dựng đô thị, bảo đảm đáp ứng tốt nhất cho yêu cầu đô thị hóa và phát triển kinh tế của địa phương. Tập trung đầu tư hạ tầng đô thị, đẩy nhanh tiến độ hoàn thành các tuyến đường Hải Thượng Lãn Ông, Nguyễn Văn Cừ-Nguyễn Thị Minh Khai; hoàn thành hệ thống thoát nước thành phố Phan Rang-Tháp Chàm và các thị trấn Phước Dân, Tân Sơn, phấn đấu giải quyết cơ bản tình trạng ngập úng cục bộ ở các đô thị; tiếp tục triển khai chương trình phát triển nhà ở xã hội.

d) Các ngành dịch vụ:

- Về Thương mại: Phấn đấu trong năm 2013, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 21-22%, hình thành và phát triển các kênh phân phối lớn, mở rộng hệ thống bán lẻ và phát triển thương mại miền núi tạo lưu thông hàng hóa thông suốt giữa các vùng miền; tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”, chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn” đáp ứng tốt hơn nhu cầu tiêu dùng cho nhân dân vùng nông thôn, miền núi; tăng cường công tác quản lý thị trường, triển khai các biện pháp bình ổn thị trường góp phần kiềm chế lạm phát. 

- Du lịch: Tập trung khai thác thế mạnh về du lịch biển, liên kết phát triển mạng lưới tour, tuyến du lịch trong và ngoài nước, kết hợp du lịch biển với du lịch văn hoá, các làng nghề truyền thống, đẩy mạnh loại hình du lịch sự kiện (Mice) để thu hút khách du lịch. Hoàn thành và đưa vào hoạt động khu du lịch Nam Núi Chúa, đẩy nhanh tiến độ đầu tư một số dự án du lịch qui mô lớn ở các khu vực Bình Tiên- Vĩnh Hy, Mũi Dinh, Bình Sơn-Ninh Chữ; phấn đấu trong năm 2013 thu hút trên 1 triệu lượt khách du lịch, tăng khoảng 16%.

- Dịch vụ vận tải: Tiếp tục đầu tư mới các phương tiện vận tải hiện đại đi đôi với nâng cao chất lượng dịch vụ; phấn đấu tổng mức luân chuyển hàng hoá tăng 15% và luân chuyển hành khách tăng 30%.

- Dich vụ Bưu chính-Viễn thông: Phát triển hạ tầng viễn thông theo hướng hiện đại gắn với nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng mạng lưới đến các khu đô thị, khu công nghiệp, phát triển hạ tầng thông tin phục vụ công tác phòng tránh thiên tai, quốc phòng - an ninh, đánh bắt thủy sản trên biển; phấn đấu đạt mật độ 23 máy điện thoại/100 dân, 4 thuê bao internet/100 dân.

e) Hoạt động xuất khẩu: Phấn đấu giá trị xuất khẩu đạt khoảng 70 triệu USD, tăng 13%, khai thác tốt nhất năng lực chế biến thủy sản xuất khẩu hiện có và thúc đẩy tăng nhanh năng lực sản xuất mới, duy trì xuất khẩu mặt hàng nông sản, mở rộng qui mô xuất khẩu một số mặt hàng mới như đá granite, muối cao cấp, nước yến, hàng thủ công mỹ nghệ, sản phẩm may mặc.

f) Thu, chi ngân sách và hoạt động ngân hàng:

- Thu ngân sách: Tổng thu ngân sách trên địa bàn đạt 1.337 tỷ đồng, trong đó thu nội địa 945 tỷ đồng, thu Hải quan 392 tỷ đồng; tăng cường công tác quản lý thu ngân sách, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, nhất là trong lĩnh vực đầu tư xây dựng, tài nguyên khoáng sản, khai thác và chế biến vật liệu xây dựng, tích cực thu hồi các khoản nợ đọng thuế; đồng thời thực hiện đầy đủ chính sách miễn, giảm, giãn một số nguồn thu ngân sách nhà nước cho các tổ chức và cá nhân theo quy định.  

- Chi ngân sách: Tổng chi cân đối ngân sách địa phương dự kiến khoảng 3.097 tỷ đồng, trong đó chi thường xuyên và chi khác khoảng 2.147 tỷ đồng, chi đầu tư xây dựng cơ bản khoảng 950 tỷ đồng. Thực hiện nghiêm chủ trương tiết kiệm trong chi ngân sách; nâng cao hiệu quả hoạt động Quỹ đầu tư phát triển để hỗ trợ đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội của tỉnh.

- Về hoạt động ngân hàng: Đẩy mạnh huy động vốn tăng tối thiểu 22% nhằm bảo đảm tốt hơn nhu cầu vốn vay cho nền kinh tế, tăng trưởng dư nợ 18-20%, ưu tiên vốn thực hiện mục tiêu phát triển nông nghiệp, nông thôn, phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, xuất khẩu và các những lĩnh vực tỉnh có lợi thế.  

g) Phát triển kinh tế tập thể:

Tiếp tục triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển kinh tế tập thể; nhân rộng các mô hình HTX kiểu mới; nâng cao vai trò khu vực kinh tế tập thể trong phát triển kinh tế nông thôn, xây dựng nông thôn mới, làm cầu nối triển khai các chủ trương, chính sách của Nhà nước góp phần giải quyết các vấn đề an sinh xã hội. 

h) Đầu tư phát triển: Tập trung huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực đầu tư, đảm bảo cho yêu cầu tăng trưởng năm 2013 và hướng đến mục tiêu 5 năm 2011-2015. Phấn đấu huy động vốn đầu tư toàn xã hội đạt 8.660 tỷ đồng, tăng 20,3%, trong đó vốn NSNN đạt 2.160 tỷ đồng, chiếm 25%, huy động vốn các thành phần kinh tế và dân cư khoảng 6.500 tỷ đồng, chiếm 75% trên tổng vốn đầu tư toàn xã hội.

- Đối với vốn đầu tư ngân sách nhà nước do tỉnh quản lý:

Tiếp tục quán triệt và thực hiện nghiêm Chỉ thị 1792/CT-TTg ngày 15/10/2011 về tăng cường công tác quản lý đầu tư nguồn vốn NSNN và trái phiếu Chính phủ và Chỉ thị 27/CT-TTg ngày 10/10/2012 của Thủ tướng Chính phủ về các giải pháp chủ yếu khắc phục tình trạng nợ đọng trong XDCB. Thực hiện nhất quán chủ trương tập trung ưu tiên vốn thanh toán các công trình hoàn thành để đến năm 2015 giải quyết dứt điểm nợ đọng XDCB, không để phát sinh nợ đọng mới; bố trí kế hoạch vốn tập trung, không dàn trải, tiếp tục quan tâm hỗ trợ đầu tư nhiều hơn cho thành phố Phan Rang-Tháp Chàm, huyện mới tái lập, huyện nghèo 30a, cho các vùng còn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Đối với vốn ODA: Đẩy nhanh tiến độ các dự án đang triển khai, đồng thời tập trung thu hút mạnh hơn các nguồn vốn ODA mới, nhất là các nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức của ngân hàng Hải ngoại Nhật bản, JICA.

- Đối với nguồn vốn ngân sách do các Bộ ngành Trung ương quản lý: Phối hợp chặt chẻ hơn với các Bộ, ngành tập trung triển khai bảo đảm tiến độ thực hiện các công trình thuộc lĩnh vực thủy lợi, giao thông, như hệ thống thủy lợi Tân Mỹ, Đầm Nại, Quốc lộ 27.

- Đối với vốn đầu tư của các thành phần kinh tế và vốn FDI:

Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ hơn nữa môi trường đầu tư - kinh doanh, tạo điều kiện thuận lợi nhất có thể để các nhà đầu tư đẩy nhanh tiến độ triển khai, nhất là các dự án quy mô lớn thuộc các lĩnh vực tỉnh có lợi thế, như các dự án điện gió, du lịch, sản xuất công nghiệp trong các khu, cụm công nghiệp, chế biến khoáng sản Titan. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chủ trương rà soát các dự án đầu tư để kịp thời tháo gỡ các khó khăn vướng mắc phát sinh; đồng thời qua đó kịp thời xử lý các dự án đầu tư chậm tiến độ và không có khả năng thực hiện.

2. Lĩnh vực Xã hội:

a) Giáo dục-Đào tạo và khoa học công nghệ:

- Về giáo dục: Trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục, tiếp tục đầu tư cơ sở trường lớp học theo hướng đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu đến cuối năm 2013 có 22,2% số trường phổ thông đạt chuẩn quốc gia, 34% số học sinh Tiểu học được học 2 buổi/ngày; đẩy nhanh tiến độ triển khai các chương trình, đề án phát triển giáo dục giai đoạn đến năm 2015 đã được phê duyệt; thực hiện có kết quả chủ trương xã hội hóa lĩnh vực giáo dục.

- Về Đào tạo: Tiếp tục triển khai có hiệu quả Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn giai đoạn đến năm 2020, đẩy nhanh tiến độ đầu tư nâng cấp trường Cao đẳng nghề, nâng cao hiệu quả hoạt động của Phân hiệu Đại học Nông Lâm; đẩy mạnh xã hội hóa trong đào tạo nghề, xúc tiến hợp tác với các cơ sở dạy nghề có uy tín, có thương hiệu trong và ngoài nước thành lập cơ sở dạy nghề tại tỉnh. 

- Về khoa học công nghệ:Triển khai thực hiện có hiệu quả Chiến lược phát triển và ứng dụng khoa học công nghệ giai đoạn đến năm 2020; tập trung triển khai các đề tài khoa học mới, có tính ứng dụng cao, nhất là chuyển giao ứng dụng giống mới, công nghệ sinh học trong nông nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao khả năng cạnh tranh; tăng cường hợp tác với các cơ quan khoa học trong nước và ngoài nước nghiên cứu triển khai các đề tài chống sa mạc hóa, ứng phó biển đổi khí hậu toàn cầu.

b) Y tế, Dân số-kế hoạch hóa gia đình:

Tăng cường y tế dự phòng, nâng cao khả năng phòng chống dịch bệnh; thực hiện tốt chương trình liên kết đào tạo và chuyển giao công nghệ của các bệnh viện Trung ương. Tăng cường công tác vệ sinh an toàn thực phẩm; tiếp tục triển khai chương trình chăm sóc sức khỏe sinh sản/KHHGĐ. Đẩy mạnh công tác bảo hiểm y tế toàn dân; thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hóa và đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư lĩnh vực y tế. 

c) Các vấn đề về trẻ em, bình đẳng giới và nâng cao vị thế phụ nữ:

Tiếp tục triển khai chương trình chăm sóc, bảo vệ trẻ em giai đoạn 2011-2015, lồng ghép vào kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội hàng năm, ưu tiên nguồn lực để giải quyết một số vấn đề về trẻ em đang bức xúc, có biện pháp giảm tai nạn thương tích cho trẻ em. Triển khai thực hiện Chiến lược quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2012-2015, từng bước bảo đảm về bình đẳng giới trong mọi phương diện chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; ưu tiên trong giải quyết việc làm, tiếp cận vốn tín dụng và thực hiện bình đẳng các chính sách về tiền lương, phụ nữ có con nhỏ, làm tốt công tác truyền thông chống bạo hành trong gia đình.

d) Giải quyết việc làm và xóa đói gỉam nghèo, thực hiện chính sách an sinh xã hội:

Tiếp tục triển khai thực hiện có hiệu quả Chương trình MTQG giảm nghèo giai đoạn 2012-2015; huy động và lồng ghép có hiệu quả các nguồn lực từ các chương trình, đề án giảm nghèo để giảm nghèo bền vững, nhất là huyện nghèo Bác Ái theo Nghị quyết 30a; thực hiện có hiệu quả các chính sách an sinh xã hội của Chính phủ về khám chữa bệnh, hỗ trợ giáo dục, hỗ trợ về nhà ở và nước sinh hoạt, chính sách tín dụng cho hộ nghèo, học sinh, sinh viên nghèo vay vốn. Phấn đấu năm 2013, giảm 2% hộ nghèo, trong đó giảm tỷ lệ hộ nghèo ở huyện nghèo Bác Ái từ 7-8%.     

Tăng cường vai trò nhà nước trong giải quyết việc làm, giải quyết việc làm mới cho 15,5 ngàn lao động, trong đó có từ 120 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, trong số đó có 30 lao động ở huyện nghèo Bác Ái theo Nghị quyết 30a; giảm tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị còn dưới 3,5%, nâng thời gian sử dụng lao động ở nông thôn đạt 86%.    

e) Văn hoá thông tin, Phát thanh truyền hình và Thể dục thể thao:

Trọng tâm là đẩy mạnh tuyên truyền việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh gắn với triển khai thực hiện Nghị quyết Trung 4 khóa XI “ Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay”, tuyên truyền các sự kiện chính trị, các ngày lễ lớn trong năm; thông tin đầy đủ, kịp thời sâu rộng trong nhân dân về các chủ trương, chính sách phát triển kinh tế-xã hội của Trung ương và của tỉnh; tiếp tục đẩy mạnh và nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Phát triển phong trào thể dục-thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao đối với những bộ môn tỉnh có thế mạnh; tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động phát thanh truyền hình.

3. Công tác bảo vệ tài nguyên và môi trường: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về quản lý, sử dụng đất đai, khai thác tài nguyên khoáng sản, tài nguyên nước; có kế hoạch đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở và đất nông nghiệp cho các hộ gia đình; triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “Chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh, sạch”; giám sát chặt chẽ các điều kiện về môi trường đối với các dự án đầu tư, nhất là các dự án khai thác khoáng sản.

4. Công tác nội chính và xây dựng chính quyền:

- Tiếp tục triển khai kế hoạch thực hiện Chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2011-2020, tập trung kiện toàn bộ máy tổ chức các cơ quan nhà nước và tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức.

- Tiếp tục thực hiện Nghị quyết 49-NQ/TW về chiến lược cải cách công tác tư pháp đến năm 2020 và Kết luận 79-KL/TW ngày 28/7/2010 của Bộ Chính trị về Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và cơ quan điều tra; nâng cao chất lượng thẩm định, rà soát văn bản, tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và trợ giúp pháp lý cho những đối tượng ở vùng nông thôn, vùng sâu, người nghèo.   

5. Quốc phòng-An ninh:

Tiếp tục quán triệt và thực hiện tốt các Nghị quyết, Chỉ thị của Trung ương và của tỉnh về thực hiện Chiến lược bảo vệ tổ quốc, bảo vệ an ninh quốc gia, tăng cường công tác phòng chống tội phạm trong tình hình mới; thực hiện tốt công tác giáo dục kiến thức quốc phòng toàn dân, tổ chức giao quân kế hoạch năm 2013 đạt chỉ tiêu, bảo đảm chất lượng; thực hiện tốt Chương trình quốc gia phòng chống tội phạm, phòng chống ma túy; nắm bắt và xử lý kịp thời diễn biến về tình hình an ninh nông thôn, an ninh kinh tế, an ninh trong khu vực có các dự án trọng điểm đang triển khai, an ninh trật tự trên biển và bảo vệ chủ quyền trên biển, giữ vững an ninh chính trị trong mọi tình huống, phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội của địa phương.

V. Các nhóm giải pháp chủ yếu:

1. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền với nhiều hình thức đa dạng, thông tin đầy đủ, kịp thời về những chủ trương, chính sách phát triển kinh tế-xã hội của Trung ương và của tỉnh để tạo sự đồng thuận trong nhân dân.   

2. Huy động các nguồn lực cho đầu tư phát triển, trước hết tập trung huy động tốt nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, phối hợp chặt chẽ với các Bộ ngành Trung ương trong triển khai các dự án trên địa bàn tỉnh, đồng thời tranh thủ sự hỗ trợ của Chính phủ và các Bộ ngành Trung ương. Tiếp tục cải thiện mạnh mẽ hơn nữa môi trường đầu tư-kinh doanh để thu hút các nguồn vốn đầu tư từ các thành phần kinh tế. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực y tế, giáo dục, văn hóa và thể thao.

3. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước: Tiếp tục kiện toàn các cơ quan nhà nước, nhất là chính quyền cơ sở; tăng cường công tác phối hợp giữa các cấp, các ngành trong giải quyết tháo gỡ những khó khăn vướng mắc về thủ tục hành chính trong đầu tư, đất đai, xây dựng, môi trường tạo thuận lợi tốt nhất cho các nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án; nâng cao hơn nữa tính chủ động trong tham mưu đề xuất; tăng cường trách nhiệm của người đứng đầu, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành thực hiện kỷ luật, kỷ cương hành chính.

4. Tích cực và chủ động hội nhập quốc tế, cập nhật thông tin về diễn biến kinh tế thế giới và trong nước để nâng cao hơn nữa chất lượng phân tích dự báo; tăng cường quảng bá thương hiệu các sản phẩm đặc thù, xúc tiến thương mại, tìm kiếm thị trường.

5. Có giải pháp đồng bộ trong triển khai các Chương trình, đề án đào tạo và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực giai đoạn 2012-2015; đẩy mạnh xúc tiến mời gọi các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước đầu tư thành lập cơ sở đào tạo tại tỉnh.

6. Tiếp tục triển khai có hiệu quả các chương trình hợp tác đã được ký kết với các tỉnh trong vùng Nam Trung bộ và 9 tỉnh miền Trung, rà soát và có kế hoạch tổ chức thực hiện các thỏa thuận hợp tác đầu tư với các Tập đoàn kinh tế, các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

7. Tăng cường đối thoại trực tiếp trong thực hiện giải quyết khiếu nại tố cáo, rà soát để giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại kéo dài, nâng cao hiệu quả công tác hòa giải cơ sở và thi hành án dân sự; đẩy mạnh công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội ./.

phát triển theo mô hình kinh tế xanh, sạch để phát triển bền vững:

 

 

- Đẩy mạnh hợp tác liên kết với tổ chức khoa học có uy tín trong và ngoài nước, chuyển giao công nghệ ứng dụng vào sản xuất, nhất là các lĩnh vực năng lượng, giống cây trồng vật nuôi theo công nghệ sạch, nghiên cứu công nghệ mới thân thiện môi trường.

 

- Triển khai có hiệu quả Đề án “Chung tay xây dựng Ninh Thuận xanh và sạch”; tăng cường công tác giám sát môi trường có hiệu quả; ban hành cơ chế, chính sách khuyến khích các cơ sở sản xuất đổi mới công nghệ thân thiện với môi trường ; tăng cường công tác truyền thông, nâng cao ý thức người dân trong bảo vệ môi trường ứng phó biến đổi khí hậu.

 

6. Thực hiện có hiệu quả công tác giải quyết khiếu nại tố cáo, tăng cường công tác đấu tranh phòng chống tham nhũng, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội./.

 


 
Về đầu trang
 Nội dung Liên quan
Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 4 và 04 tháng đầu năm 2019
Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 3 và Quý I/2019
Thủ tục đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, chi nhánh, văn phòng đại diện Liên hiệp hợp tác xã
Đăng ký khi Liên hiệp hợp tác xã chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn thông báo
Cập nhật bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Không thay đổi nội dung Giấy chứng nhận)
Đăng ký cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp
Đăng ký thay đổi nội dung thay thế nội dung đăng ký trong GCN đầu tư
Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng đăng ký doanh nghiệp
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
Đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
Đăng ký chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Năm 2019
Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Quy trình chấm dứt địa điểm kinh doanh
Quy trình chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
Quy trình giải thể doanh nghiệp
Quy trình đăng ký tạm ngừng/hoạt động trở lại
Quy trình thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp
Quy trình đăng ký thành lập và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Một số việc phải thực hiện ngay sau khi đăng ký doanh nghiệp
Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Hướng dẫn cách đặt tên cho Chi nhánh - Văn phòng đại diện - Địa điểm kinh doanh
HƯỚNG DẪN CÁCH GHI NGÀNH NGHỀ
HƯỚNG DẪN CÁCH ĐẶT TÊN CHO DOANH NGHIỆP
Hướng dẫn về vốn điều lệ
Các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Một số việc phải thực hiện sau đăng ký kinh doanh
HƯỚNG DẪN CÁCH ĐẶT TÊN CHO CHI NHÁNH - VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN - ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
HƯỚNG DẪN CÁCH ĐẶT TÊN CHO DOANH NGHIỆP
NGÀNH NGHỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Hướng dẫn đăng ký và hoạt động doanh nghiệp
Trang chủ Giới thiệu Liên hệ

Hệ thống Thông tin Doanh nghiệp - Hợp tác xã - Tổ hợp tác và các liên minh sản xuất
Đơn vị chủ quản : Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận
Địa chỉ: 57 đường 16/4 - Tp.Phan Rang - Tháp Chàm - tỉnh Ninh Thuận
Điện thoại: 068.3822694     Fax: 068.3825488
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
hit counter code
Ninhthuan software