Trang chủ Liên hệ

Tìm doanh nghiệp
Về trang chủ Trang chủ Giới thiệu Liên hệ Đăng nhập
 
KHẢO SÁT NHANH
Bạn quan tâm mục nào nhất trên Website?:
 
   Xem kết quả
Đường dây nóng
Số phone
Phó Giám đốc
Sở Kế hoạch và Đầu tư
Ông Lê Kim Hoàng
Điện thoại: 0913930268

Bộ phận 1 cửa
0259.3891675
Tiếp nhận phản ánh kiến nghị
Nơi nhận :
Văn phòng Sở - Sở Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ :
Số 57 đường 16 tháng 4, TP. Phan Rang - Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận.
Email :
sokhdt@ninhthuan.gov.vn
Điện thoại :
0259.3822694 - 2211586
Tổng quan về Ninh Thuận


ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊNI. VỊ TRÍ ĐỊA LÝ:

Ninh Thuận thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ, phía bắc giáp tỉnh Khánh Hòa, phía nam giáp tỉnh Bình Thuận, phía tây giáp tỉnh Lâm Đồng và phía đông giáp biển Đông.

Diện tích tự nhiên 3.358 km2, có 7 đơn vị hành chính gồm 1 thành phố và 6 huyện. Tp.Phan Rang-Tháp Chàm là thành phố thuộc tỉnh, trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa của tỉnh, cách Tp.Hồ Chí Minh 350 km, cách sân bay Cam Ranh 60 km, cách Tp.Nha Trang 105 km và cách Tp.Đà Lạt 110 km, thuận tiện cho việc giao lưu phát triển kinh tế-xã hội.

2. ĐỊA HÌNH:
Địa hình Ninh Thuận thấp dần từ Tây bắc xuống Đông nam, với 3 dạng địa hình: Núi chiếm 63,2%, đồi gò bán sơn địa chiếm 14,4%, đồng bằng ven biển chiếm 22,4% diện tích tự nhiên toàn tỉnh.
 
 
 
 
3. KHÍ HẬU, THỦY VĂN:
 Ninh Thuận có khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình với đặc trưng khô nóng, gió nhiều, bốc hơi mạnh, nhiệt độ trung bình hàng năm từ 26-270C, lượng mưa trung bình 700-800 mm ở Phan Rang và tăng dần đến trên 1.100 mm ở miền núi, độ ẩm không khí từ 75-77%. Năng lượng bức xạ lớn 160 Kcl/cm2. Tổng lượng nhiệt 9.500-10.000oC. Thời tiết có 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 11; mùa khô từ tháng 12-8 năm sau.
Nguồn nước ở Ninh Thuận phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực phía bắc và trung tâm tỉnh. Nguồn nước ngầm chỉ bằng 1/3 mức bình quân cả nước.
 4. TÀI NGUYÊN ĐẤT:

Tổng diện tích tự nhiên 3.358 km2, trong đó đất dùng vào sản xuất nông nghiệp 69.698 ha; đất lâm nghiệp 185.955 ha; đất nuôi trồng thuỷ sản 1.825 ha; đất làm muối 1.292 ha; đất chuyên dùng 16.069 ha; đất ở 3.820 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 5.676 ha; còn lại đất chưa sử dụng.

 
 5. TÀI NGUYÊN BIỂN:
 Bờ biển dài 105 km, ngư trường của tỉnh nằm trong vùng nước trồi có nguồn lợi hải sản phong phú và đa dạng với trên 500 loài hải sản các loại. Ngoài ra, còn có hệ sinh thái san hô phong phú và đa dạng với trên 120 loài và rùa biển đặc biệt quý hiếm chỉ có ở Ninh Thuận. Vùng ven biển có nhiều đầm vịnh phù hợp phát triển du lịch và phát triển nuôi trồng thủy sản và sản xuất tôm giống là một thế mạnh của ngành thủy sản.
 
 
6. TÀI NGUYÊN, KHOÁNG SẢN:

- Khoáng sản kim loại có Wonfram, Molipđen, thiếc. Titan tại khu vực ven biển với trữ lượng nhiều triệu tấn.

- Khoáng sản phi kim loại có thạch anh tinh thể, đá granite, cát thủy tinh, sét gốm…

- Nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng có đá granite với tổng trữ lượng khoảng 850 triệu m3, cát kết vôi trữ lượng khoảng 1,5 triệu m3; đá vôi san hô tập trung vùng ven biển trữ lượng khoảng 2,5 triệu tấn CaO; sét phụ gia, đá xây dựng.

- Tiềm năng về khoáng bùn mới được phát hiện ở thôn Suối Đá, xã Lợi Hải, huyện Thuận Bắc tỉnh Ninh Thuận, qua kết quả điều tra khảo sát của của Liên đoàn quy hoạch và điều tra tài nguyên nước Miền Trung thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, bùn khoáng có chất lượng tốt, không có chứa các chất độc hại, trữ lượng bùn khoáng dự kiến khoảng trên 30.000 tấn, có thể tiếp tục điều tra, thăm dò và khai thác sử dụng vào mục đích phát triển phục vụ loại hình du lịch kết hợp tắm ngăm chữa bệnh.



ĐIỀU KIỆN XÃ HỘI

1. Dân số và nguồn lao động
Dân số trung bình năm 2012 có 574,4 ngàn người. Mật độ dân số trung bình 169 người/km2, phân bố không đều, tập trung chủ yếu vùng đồng bằng ven biển. Cộng đồng dân cư gồm 3 dân tộc chính là dân tộc Kinh chiếm 78%, dân tộc Chăm chiếm 12%, dân tộc Răglây chiếm 9%, còn lại là các dân tộc khác.
Dân số trong độ tuổi lao động có 365.700 người, chiếm khoảng 64%; tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt khoảng 40%. Cơ cấu lao động hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 51,99% , công nghiệp xây dựng chiếm 15%, khu vực dịch vụ chiếm 33,01%.
Với nguồn lao động dồi dào trên sẽ đáp ứng nhu cầu lao động cho các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh.
2. Giáo dục- đào tạo
Toàn tỉnh có 308 trường/2.721 phòng học phổ thông các cấp học, trong đó có 17 trường THPT/415 phòng học, có 27 trường đạt chuẩn quốc gia (đạt tỷ lệ 12,1%), có 85 trường mẫu giáo, nhà trẻ /531 phòng học. Hệ thống giáo dục phổ thông và nội trú đã hình thành ở tất cả các huyện, thành phố. Hệ thống các trường đào tạo gồm: Phân hiệu Đại học Nông lâm Tp.Hồ Chí Minh tại Ninh Thuận, Trường Cao đẳng sư phạm, Trường Chính trị, Trung tâm ĐH2 - Đại học Thủy lợi, Trường trung cấp nghề, các Trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp và dạy nghề các huyện, thành phố có nhiệm vụ nâng cao trình độ chuyên môn và tay nghề cho người lao động.

3. Y Tế

Toàn tỉnhcó 84 cơ sở y tế khám chữa bệnh với 1.585 giường bệnh, đạt tỷ lệ 27,8 giường bệnh/vạn dân, trong đó: Tuyến tỉnh có 8 cơ sở - 810 giường bệnh, Tuyến huyện, xã có 73 cơ sở - 705 giường bệnh (trong đó 65 trạm y tế xã, phường-325 giường bệnh). Tổng số y bác sỹ 798 người. Hiện đang đầu tư xây mới bệnh viện tỉnh có quy mô 500 giường bệnh, bệnh viện các huyện Thuận Bắc, Thuận Nam, quy mô 100 giường bệnh; nâng cấp bệnh viện huyện Ninh Phước, bệnh viện khu vực Ninh Sơn và các phòng khám đa khoa khu vực; xây dựng Trường Trung cấp y tế và Trung tâm Phòng chống HIV/AIDS.

CƠ SỞ HẠ TẦNG

1. MẠNG LƯỚI GIAO THÔNG:

Mạng lưới giao thông Ninh Thuận khá thuận lợi, có quốc lộ 1A chạy qua, quốc lộ 27A lên Đà Lạt và Nam Tây Nguyên, quốc lộ 27B chạy qua địa phận huyện Bác Ái, tỉnh Ninh Thuận đến thành phố Cam Ranh, tỉnh Khánh Hòa, đường sắt Bắc Nam và 100% xã có đường ô tô đến trung tâm xã. Ngoài ra, sân bay quốc tế Cam Ranh và cảng hàng hóa Ba Ngòi (một trong 10 cảng biển lớn của cả nước) thuộc tỉnh Khánh Hòa khá gần tỉnh Ninh Thuận (phạm vi khoảng 45 km đến 60 km), là một trong những điều kiện thuận lợi về giao thông để đến với Ninh Thuận.

- Hệ thống cảng biển: gồm có 3 cảng cá: Đông Hải với cầu tàu dài 265 m, Cà Ná dài 200 m, cảng Ninh Chữ với cầu tàu dài 120 m và Bến cá Mỹ Tân, là nơi trú đậu cho 2.000 tàu thuyền đánh cá trong tỉnh và các tỉnh vào trú bão an toàn, có khả năng tiếp nhận tàu có qui mô công suất đến 500 CV. Cảng hàng hóa Dốc Hầm-Cà Ná là một trong cảng biển miền Trung được quy hoạch phát triển thành cảng nước sâu, qui mô công suất hàng hóa qua cảng 15 triệu Tấn/năm. 

 
2. THỦY LỢI:

Toàn tỉnh đến nay có 12 hồ chứa với dung tích chứa 137 triệu m3 và 76 đập dâng có khả năng tưới cho 35.150 ha, đảm bảo nước tưới cho hơn 42% đất nông nghiệp. Đến năm 2015 tỉnh sẽ tập trung triển khai nhiều công trình thủy lợi lớn như hồ Tân Mỹ, sông Than, sông Biêu với tổng trữ lượng khoảng 350 triệu m3 nước đáp ứng nhu cầu nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và công nghiệp.

3. CẤP NƯỚC:

Hiện tại có 4 hệ thống công trình cấp nước tập trung có qui mô lớn tổng qui mô trên 80 ngàn m3 /ngày đêm gồm Nhà máy nước Phan Rang – Tháp Chàm quy mô 52.000 m3/ngày đêm, nhà máy nước Cà Ná-Phước Nam qui 30.000 m3 /ngày- đêm, Nhà máy nước Tân Sơn quy mô 1.000 m3/ngày, Nhà máy nước Phước Dân quy mô 1.000 m3/ngày, cung cấp cho thị trấn Phước Dân, huyện Ninh Phước. hơn 60 hệ thống cấp nướctừ nguồn nước mặt hoặc nước ngầm với quy mô từ 50-500 m3/ngày và các công trình nước tự chảy phục vụ cho khoảng 148 ngàn người;

Hiện nay tỷ lệ dân cư thành thị được dùng nước sạch khoảng 90% và nông thôn đạt 79%.

4. CẤP ĐIỆN:
Tỉnh Ninh Thuận được cấp điện từ lưới điện quốc gia 220 KV, 110 KV với nguồn cấp trực tiếp là nhà máy thuỷ điện Đa Nhim công suất 160 MW. Ngoài ra còn được sự hỗ trợ của các nguồn điện tại chỗ là thuỷ điện Sông Pha công suất 7,5 MW (5 x 1,5 MW), nhà máy thủy điện Sông Ông công suất 8,1 MW (3 x 2,7 MW).
Hệ thống lưới điện quốc gia đã được đầu tư đến 100% số xã, phường, thị trấn đáp ứng nhu cầu điện cho sản xuất và cung cấp điện cho hơn 95% số hộ trong tỉnh. Tỉnh đang triển khai xây dựng tiếp các hệ thống điện cung cấp cho các khu kinh tế trọng điểm của tỉnh.
5. BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG:
Mạng lưới bưu chính viễn thông của tỉnh đã được đầu tư hiện đại hóa đảm bảo thông tin liên lạc trong nước và quốc tế; đảm bảo cung cấp các dịch vụ với chi phí phù hợp và độ tin cậy cao như mạng lưới dữ liệu thông tin tốc độ cao, hạ tầng mạng lưới băng thông rộng (MAN) cho thành phố theo mô hình “một hệ thống, đa dịch vụ”.

Ngày càng nâng cao chất lượng, linh hoạt, an toàn và thuận tiện. Hệ thống các ngân hàng thương mại tại tỉnh hiện nay gồm các chi nhánh của các Ngân hàng: Công Thương (Vietinbank); Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank); Đầu tư và Phát triển (BIDV); Thương mại CP Ngoại Thương (Vietcombank); Thương mại CP Sài Gòn Thương tín (Sacombank); Đông Á; Thương mại CP Á Châu (ACB)... Các ngân hàng có khả năng huy động vốn và đáp ứng nhu cầu vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.

 
6. CÁC DỊCH VỤ NGÂN HÀNG, TÍN DỤNG (ngân hàng-tín dụng, bảo hiểm...)

Ngày càng nâng cao chất lượng, linh hoạt, an toàn và thuận tiện. Hệ thống các ngân hàng thương mại tại tỉnh hiện nay gồm các chi nhánh của các Ngân hàng: Công Thương (Vietinbank); Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (Agribank); Đầu tư và Phát triển (BIDV); Thương mại CP Ngoại Thương (Vietcombank); Thương mại CP Sài Gòn Thương tín (Sacombank); Đông Á; Thương mại CP Á Châu (ACB)... Các ngân hàng có khả năng huy động vốn và đáp ứng nhu cầu vốn bằng tiền Việt Nam và ngoại tệ.



 
Về đầu trang
 Nội dung Liên quan
Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 4 và 04 tháng đầu năm 2019
Tình hình đăng ký doanh nghiệp tháng 3 và Quý I/2019
Thủ tục đăng ký thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh
Cấp lại giấy chứng nhận đăng ký, chi nhánh, văn phòng đại diện Liên hiệp hợp tác xã
Đăng ký khi Liên hiệp hợp tác xã chia, tách, hợp nhất, sáp nhập
Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Giải thể doanh nghiệp, chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục hoạt động kinh doanh trước thời hạn thông báo
Cập nhật bổ sung, hiệu đính thông tin đăng ký doanh nghiệp
Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Không thay đổi nội dung Giấy chứng nhận)
Đăng ký cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận doanh nghiệp
Đăng ký thay đổi nội dung thay thế nội dung đăng ký trong GCN đầu tư
Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng đăng ký doanh nghiệp
Đăng ký thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
Đăng ký hoạt động địa điểm kinh doanh
Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
Đăng ký chia, tách, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Năm 2019
Hướng dẫn đăng ký doanh nghiệp qua mạng điện tử
Quy trình chấm dứt địa điểm kinh doanh
Quy trình chấm dứt hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện
Quy trình giải thể doanh nghiệp
Quy trình đăng ký tạm ngừng/hoạt động trở lại
Quy trình thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp
Quy trình đăng ký thành lập và thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Các trường hợp bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Một số việc phải thực hiện ngay sau khi đăng ký doanh nghiệp
Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Hướng dẫn cách đặt tên cho Chi nhánh - Văn phòng đại diện - Địa điểm kinh doanh
HƯỚNG DẪN CÁCH GHI NGÀNH NGHỀ
HƯỚNG DẪN CÁCH ĐẶT TÊN CHO DOANH NGHIỆP
Hướng dẫn về vốn điều lệ
Các trường hợp bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Nghĩa vụ của doanh nghiệp
Một số việc phải thực hiện sau đăng ký kinh doanh
HƯỚNG DẪN CÁCH ĐẶT TÊN CHO CHI NHÁNH - VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN - ĐỊA ĐIỂM KINH DOANH
HƯỚNG DẪN CÁCH ĐẶT TÊN CHO DOANH NGHIỆP
NGÀNH NGHỀ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
Hướng dẫn đăng ký và hoạt động doanh nghiệp
Trang chủ Giới thiệu Liên hệ

Hệ thống Thông tin Doanh nghiệp - Hợp tác xã - Tổ hợp tác và các liên minh sản xuất
Đơn vị chủ quản : Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Ninh Thuận
Địa chỉ: 57 đường 16/4 - Tp.Phan Rang - Tháp Chàm - tỉnh Ninh Thuận
Điện thoại: 068.3822694     Fax: 068.3825488
SỐ LƯỢT TRUY CẬP
hit counter code
Ninhthuan software